• slider
  • slider

Học tiếng Pháp: Ngữ âm trong tiếng Pháp phần 1

Trong bài viết lần này, tôi sẽ giới thiệu nhiều chủ đề thú vị, ví dụ: Bạn có biết rằng bằng tiếng Pháp, âm tiết có khuynh hướng kết thúc bằng một nguyên âm? Đây gọi là ngữ âm mở.
Ngữ âm học - ngôn ngữ học nghiên cứu cách mọi người tạo ra âm thanh và phát âm từ. Ngữ âm học (và ngữ âm học) nên thú vị bởi vì biết tiếng Pháp làm cho âm thanh của họ có thể giúp những người học tiếng Pháp trên toàn thế giới đạt được một phát âm "non-marquée", đó phát âm hoàn hảo. Toàn bộ lý do người dân có giọng nước ngoài và cách phát âm của học có lẫn tiếng mẹ đẻ trong đó là bởi vì miệng của họ không thể điều chỉnh theo cách chính xác của việc tạo ra một số âm vị nhất định!

Trong bài viết lần này, tôi sẽ giới thiệu nhiều chủ đề thú vị, ví dụ: Bạn có biết rằng bằng tiếng Pháp, âm tiết có khuynh hướng kết thúc bằng một nguyên âm? Đây gọi là ngữ âm mở. Trong tiếng Anh, hầu hết các từ của chúng ta đều muốn kết thúc bằng phụ âm (âm tiết đóng).

Đầu tiên tôi sẽ trình bày bảng chữ cái tiếng Pháp và tất cả âm thanh mà tiếng Pháp có chứa (một vài trong số đó không tồn tại bằng tiếng Anh) và cách học tiếng pháp, bài viết này được viết ra nhằm giúp bạn có thể phát âm thật tốt và chuẩn xác giống như một người bản xứ thực thụ. Sau đó, tôi sẽ đi vào chiều sâu với một số khác biệt giữa phát âm tiếng Anh và tiếng Pháp. Nó sẽ giúp bạn có một nền tảng tốt trong tiếng Pháp để hiểu một số ví dụ.

>> Hệ thống trường học ở Pháp phần 1 
 
Học tiếng Pháp
Học tiếng Pháp hiệu quả như thế nào?

Bảng chữ cái ngữ âm là gì và tại sao lại quan trọng?

​Bảng chữ cái ngữ âm giúp phát âm. Vâng tiếng Pháp và tiếng Anh là hai loại ngôn ngữ "chữ cái", có nghĩa là chúng ta sử dụng kết hợp các chữ cái để tạo ra từ và âm thanh. Bây giờ, bạn có thể nói "no duh", nhưng tôi chỉ định điều này vì có các loại ngôn ngữ khác; lấy tiếng Do Thái, một ngôn ngữ syllabic nơi bạn phát âm các âm tiết theo cách tương tự như những gì được viết trên giấy. Các nhà ngôn ngữ học sử dụng bảng chữ cái ngữ âm vì cách đánh vần là mơ hồ.

Chúng tôi là người bản xứ ngầm biết "quy tắc" liên quan đến việc học phát âm tiếng Pháp từ, nhưng người học ngoại quốc cần phải làm quen với hệ thống mới. Ví dụ: các từ: cặp, gấu và chia sẻ đều gồm có nguyên âm nguyên âm, nhưng chúng được đánh vần hoàn toàn khác. Còn những từ như phone, fish, enough. Trường hợp tất cả các âm thanh tạo thành một / f / nhưng được đánh vần hoàn toàn khác. Trong tiếng Anh, chính tả không được minh bạch như ngôn ngữ như tiếng Ý. Tiếng Pháp cũng vậy.

Bằng cách sử dụng một bảng chữ cái ngữ âm, sự khác biệt trong âm thanh rõ ràng ngay cả khi chính tả của từ không. Nhận được tầm quan trọng? Bảng chữ cái IPA = đáng tin cậy, chính tả = không đáng tin cậy. Bây giờ hãy nhìn vào các từ bên trên được phiên âm vào bảng chữ cái tiếng Anh:

CA use = / kô z /
CA mp = / kæ mp /
CA stle = / ' kɑ ːsl /
CA ve = / ka v /

Bảng chữ cái Pháp ngữ

Bảng chữ cái Pháp gồm 37 âm. Biểu tượng IPA là những gì các nhà ngôn ngữ sử dụng để đánh dấu một âm thanh nhất định. Cột đánh vần thông thường chỉ ra những chữ cái nào tạo thành âm thanh bằng một từ tiếng Pháp. Cuối cùng, tôi cung cấp một số ví dụ về các từ tiếng Pháp sử dụng biểu tượng IPA (nếu bạn biết cách phát âm các từ, sau đó bạn sẽ có thể biết được âm thanh) và luu y khi hoc tieng phap.

12 nguyên âm tiếng Pháp:  

Nguyên âm là âm thanh được tạo ra mà không có bất kỳ trở ngại nào đối với không khí thoát ra từ miệng. Đôi khi đôi khi khó có thể phân biệt với tai không được huấn luyện, đặc biệt là các âm tiết / y / versus / u / và / œ / versus / ø /. (/ IPA SYMBOL / - Các từ viết tắt trong các từ - Các ví dụ tiếng Pháp) 

/ i / - v i e, d i x, st y lo 
/ e / - f ée , ét é , dans er , je partir ai  (tương lai) 
/ ɛ / - s đ l, t ê te, tr đ ize, je partir ais  (có điều kiện) 
/ a / - g một rs, một mi, l à 
/ y / - v u , j u s, u ne, n u , t u , su cre (âm thanh này không tồn tại bằng tiếng Anh) 
/ ø / - l e , v eu x, f eu , œu fs (âm thanh này không tồn tại bằng tiếng Anh) 
/ œ / - v eu lent, s eu l, profess eu r (âm thanh này không tồn tại trong tiếng Anh) 
/ u / - d ou x, v ou s, o ù , n ou s 
/ o / - f au x, metr o , bien tot , hãy au 
/ ɔ / - h o mme, p o rc, s ol, p o mme 
/ ɑ / - b as , l as , p â tes 
/ ə / - l e , sam e di (Muted E) này được thay bằng  ø

>> Hệ thống trường học ở Pháp phần 2 
 
Học tiếng Pháp
Học tiếng Pháp hiệu quả

4 Nguyên âm tiếng Pháp:

Lưu ý: một biểu tượng dấu ngã (~) nằm ngay trên mỗi lá thư (/ IPA SYMBOL / - Ví dụ tiếng Pháp).
/ Ɛ / - ga trong , v i n, p ai n, im bệnh nhân
/ œ / - l ' un , parf um , chac un 
/ õ / - l trên g, m trên de, p trên t
/ ɑ / - en f an t, d an s, l' an , ch am bre

La voyelle / œ / est typiquement pronouncée avec les lèvres plus arrondies que pour / ẽ / MAIS chez les Parisiens cette voyelle a été remplacée par son homologue không phải là arrondie / ẽ /. Par ailleurs, cette voyelle, / œ /, một sự kiện không thành công très faible en français. Trên một lần nữa, bạn sẽ không phải là một cô gái xinh đẹp.

Hãy theo dõi bài viết tiếp theo "Học tiếng Pháp: Ngữ âm trong tiếng Pháp phần 2". Để có thể biết được nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn trong quá trình rèn luyện kỹ năng phát âm của bạn thật chuẩn giống như người bản xứ nhé. Mong rằng bài viết đã mang đến cho bạn thật nhiều thông tin hữu ích.

Chúc bạn thành công!

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo




Trang Chủ