Các tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại 3 ngăn

Bể tự hoại đang là một trong những lựa chọn được nhiều gia đình ưa chuộng. Để xây dựng hiệu quả, tiết kiệm chi phí, bạn cần nắm rõ những yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế, xây dựng. Những tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại 3 ngăn đúng chuẩn sẽ giúp bạn tối ưu hóa thời gian và hiệu quả sử dụng.

Người tạo: - 29 tháng 11, 2021

Việc nắm rõ quy chuẩn xây dựng bể phốt 3 ngăn trên toàn quốc có thể giúp bạn xây dựng nhà vệ sinh khoa học, hợp lý, ít tốn kém và tiện lợi hơn. Cùng chúng tôi tham khảo ngay những tiêu chuẩn thiết kế này nhé!

Một số nguyên tắc thiết kế bể tự hoại cần biết

Dưới đây là một số nguyên tắc cần lưu ý khi thiết kế và xây dựng bể phốt:

Nguyên lý thiết kế bể tự hoại chung

Đối với bể tự hoại, nguyên tắc đầu tiên phải đáp ứng các yêu cầu sử dụng. Phải căn cứ vào số lượng người sử dụng để không làm bể phốt bị quá tải. Sau đó, nó phải được thiết kế theo địa hình. Khi đất cứng, nước có xu hướng chìm thì phải làm lưới thép để bảo vệ và phải phủ nilon trước khi đổ đất.

Nguyên tắc khi thiết kế bể tự hoại gia đình, nhà dân

Ngoài nguyên tắc xây dựng bể phốt nói chung, khi thiết kế bể phốt cho gia đình bạn cần lưu ý đến vấn đề phong thủy ảnh hưởng đến tài vận của ngôi nhà. Không nên xây nhà vệ sinh dưới gầm phòng ăn, bếp, phòng ngủ, phòng khách, phòng khấn vì đây là những nơi kiêng kỵ.

Nguyên tắc khi thiết kế bể tự hoại tầng hầm chung cư, khách sạn, nhà hàng, …

Đối với bể phốt tại chung cư, khách sạn cần thiết kế diện tích bể lớn để đảm bảo hoạt động tốt, không gây tắc nghẽn, đặc biệt cần tuân thủ thi công đúng kỹ thuật để tránh sự cố.

Sơ đồ, bản vẽ của bể tự hoại 3 ngăn

Trên hình vẽ chúng ta có thể thấy đường ống dẫn đến bể chứa, sau khi phân hủy chất phân hủy nằm trong phòng lắng và cuối cùng được đưa sang phòng lọc.

Vị trí đặt bể tự hoại 3 ngăn ở đâu là phù hợp?

Nó phải ở ngay dưới nhà vệ sinh. Vị trí này giúp cho việc đi ống thoát thuận tiện hơn, giảm số lần chuyển hướng tránh gây tắc nghẽn và chảy ngược trong đường ống. Đó cũng là cách giúp chủ sở hữu tối ưu hóa chi phí thiết bị. Đặt cách xa bể nước ngọt ít nhất 2 m. Vị trí đảm bảo bồn nước ngọt không bị thấm nước bẩn sau thời gian dài sử dụng. Tốt hơn hết bạn nên đặt bể phốt càng xa bể chứa nước ngọt càng tốt, chú ý nắp bảo dưỡng hay còn gọi là cửa kỹ thuật luôn hướng ra ngoài, điều này sẽ giúp hút bể phốt hoặc bảo dưỡng, sửa chữa bể phốt, chữa lành dễ sử dụng hơn.

Tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại đạt chuẩn quốc gia TCVN 10334:2014

Tổng dung tích bể chỉ định V (m3) là kết quả của tổng dung tích sử dụng của bể tự hoại

Vu cộng với thể tích của phần tuần hoàn tính từ nước đến nắp bể VkV = Vu + Vk

Có 4 vùng khác nhau về thể tích ướt của bể tự hoại gồm:

Diện tích tích tụ bùn phân hủy

Vt diện tích chứa chất thải tươi tham gia quá trình phân hủy

Vb diện tích lắng (diện tích lắng)

Vn diện tích tích tụ xỉ - chất nổi, Vân vân.

Tiêu chuẩn dung tích lắng

Vu = Vn + Vb + V + Vv

Thể tích lắng được xác định từ loại nước thải trong bể tự hoại cũng như thời gian cư trú và lượng nước thải chảy vào bể chứa Q, có tính đến lưu lượng nước hiện tại. 

Tiêu chuẩn dung tích vùng tách cặn

Dung tích cần thiết của khu vực tách bùn được tính theo công thức sau:

Vn = Q.tn = N.qo.tn/1000

Trong đó:

N: Số người sử dụng bể

qo: Đơn vị đo tiêu chuẩn về thoát nước. Chỉ số này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết và mức độ chuẩn bị của các thiết bị vệ sinh trong nước.

Cho đến nay bể tự hoại chỉ tiếp nhận 30 - 60 l / người nước đen. Ngày, hỗn hợp nước đen xám dao động từ 100 - 150 lít / người.

Dung tích ngày của vùng phân hủy chất thải tươi Vb (m3) Vb = 0,5.tb / 1000

Tiêu chuẩn thời gian để phân hủy cặn theo nhiệt độ

Tiêu chuẩn vùng lưu giữ bùn đã phân hủy

Sau khi bùn phân hủy, phần còn lại của nó sẽ lắng xuống đáy bể và cuối cùng đọng lại trong bùn.

Lượng bùn phụ thuộc nhiều hay ít vào tải lượng đầu vào của nước thải, phụ thuộc vào số lượng nguyên tố sử dụng, thành phần và tính chất nước thải, nhiệt độ và thời gian lưu trú:

Vt = rT / 1000

Với r - cặn phân hủy tích lũy từ 1 người sử dụng trong 1 năm

Với bể tự hoại xử lý nước đen và xám: r = 40l / người năm

Bể tự hoại chỉ xử lý nước đen từ nhà vệ sinh: r = 30l / người

Năm: khoảng thời gian giữa 2 lần bơm, năm

Tiêu chuẩn dung tích phần váng nối Vv

Dung tích bọt nổi Vv thường được giả định là (0,4-0,5)

Vt hoặc bạn có thể giả định chiều cao bọt sơ bộ với 0,2-0,3 m.

Đối với các bể tự hoại giữ nước, việc xả chất độn chuồng từ bồn rửa bát sẽ làm tăng khả năng xả rác và bọt lên khoảng 50%.

Trên lượng nước, thể tích không khí của bề mặt bể tự hoại Vk được giả định là 20% của thể tích nước hoặc theo kết cấu bể với chiều cao của khe hở không khí (từ mặt nước đến đỉnh bể) tối thiểu 0,2 m Nguồn lưu thông của các ngăn trong bể tự hoại cần được thiết kế giữa có và cả hai ống thở.

Tiêu chuẩn kích thước bể tự hoại

Kích thước chúng tôi chia sẻ là kích thước có thể sử dụng tối thiểu và không bao gồm tường hoặc vách ngăn. Quy mô này được tính theo tiêu chuẩn xả nước thải sinh hoạt là 150 lít / người. Ngày Nước thải có nhiệt độ trung bình 20 độ C, chu kỳ canxi hóa 3 năm một lần. 

Trong biểu đồ kích thước bể phốt, đây được coi là kích thước có thể sử dụng tối thiểu và không bao gồm tường hoặc vách ngăn. Kích thước này được tính toán từ lượng nước đen trong khu vực phòng tắm. Nước thải chảy vào bể tự hoại 60 lít / người. Ngày với nhiệt độ nước thải trung bình là 20 độ C trong chu kỳ 3 năm / lần.

Tiêu chuẩn dung tích ướt tối thiểu

Thể tích ướt tối thiểu là 3 m3 đối với bể tự hoại để xử lý nước đen và xám. Đối với bể tự hoại để xử lý nước thải, thể tích tối thiểu là 1,5 m3. Thực ra đối với những gia đình có điều kiện. Hầm tự hoại được xây dựng lớn hơn nhiều so với kích thước tối thiểu để tăng độ an toàn khi sử dụng.

Tiêu chuẩn chiều sâu tối thiểu của lớp nước

Độ sâu của lớp nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lắng đọng phù sa trong lưu vực nên cần phải tính toán kỹ lưỡng. Bể tự hoại phải có độ sâu tối thiểu là 1,2 m. Chú ý đến thứ nguyên. Chiều sâu lớp nước trong phòng chứa có thể lớn hơn lớp nước trong phòng lắng, để thuận tiện cho quá trình thi công, đường kính của bể không được nhỏ hơn 0,7 m.

Tiêu chuẩn ống thông hơi

Ống thông hơi chính là một bộ phận rất quan trọng và không thể thiếu trong tiêu chuẩn thiết kế và thi công bể phốt. Do đó ống thông gió phải có đường kính tối thiểu là 60 mm. Đồng thời, cần kéo ống thông gió lên. tối thiểu là 0,7 m Khoảng cách này giúp người sử dụng không bị ảnh hưởng bởi các khí độc hại và mùi hôi của hầm cầu.

Công thức tính toán để thiết kế bể tự hoại 3 ngăn tiêu chuẩn

Thể tích lắng của bể tự hoại W1, m3

Thể tích chứa và lên men (W2, m3)

Tổng thể tích bể tự hoại (W, m3) W = W1 + W2

Trong đó:

a là tiêu chuẩn nước thải cho 1 người / ngày

b là tiêu chuẩn cặn cho 1 người / ngày

T1 là Thời gian nước còn lại trong bể

T2 là thời gian giữa 2 lần lên men bùn từ 1 đến 3 ngày

N: số người sử dụng bể tự hoại

Trên đây là bài viết tổng hợp những thông tin bạn cần biết về tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại 3 ngăn. Hy vọng rằng bài viết sẽ hữu ích đối với bạn!!!

Tin cùng chuyên mục

Bình luận