• slider
  • slider

Học tiếng Đức với bảng chữ cái tiếng Đức

Hiện nay, tiếng Đức là ngôn ngữ của xấp xỉ 100 triệu người bản xứ (chủ yếu ở Áo, Đức, Bắc Ý, nam Đan Mạch, Thụy Sĩ) và khoảng 30 triệu người không phải bản xứ khác. Tiếng Đức chuẩn được dạy rộng rãi ở các trường học và đại học trên toàn Châu Âu. Trên khắp thế giới, tiếng Đức chiếm phần lớn nhất các bản dịch từ ngôn ngữ này sang, hoặc từ ngôn ngữ khác.

Có thể thấy, tiếng Đức là một ngôn ngữ vô cùng thông dụng và phổ biến trên thế giới. Để có thể học tiếng Đức việc đầu tiên chúng ta cần làm là học bảng chữ cái và cách phát âm sao cho chuẩn xác nhất. Khi bạn đã có nền tảng tốt từ việc thuộc bảng chứ cái và phát âm chuẩn thì việc học tiếng Đức sẽ trở nên dễ dàng với bạn sau này, bạn có thể nghe, nói, đọc viết tiếng Đức một cách thành thạo.

Chi tiết bảng chữ cái để học tiếng Đức

học tiếng đức
Bảng chữ cái học tiếng Đức
 
Người Việt chúng ta có rất nhiều lợi thế khi tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Đức do tiếng Đức và tiếng Việt cùng sử dụng hệ ngôn ngữ la tinh. Bảng chữ cái tiếng Đức bao gồm 30 chữ cái với 26 chữ cái La tinh phổ biến, cả 26 chữ này đều có thể viết hoa (viết to) hoặc viết thường (viết nhỏ), 3 nguyên âm bị biến đổi là ä, ö, ü và 1 dấu ß. Giống với các hệ chữ Latinh khác. Tiếng Đức cũng chia ra thành nguyên âm và phụ âm. Hãy cùng tìm hiểu về cách phát âm để học tiếng Đức nh

>>Xem thêm: Lớp học tiếng đức cơ bản cho người mất gốc

Nguyên âm bảng chữ cái tiếng Đức

Nguyên âm trong tiếng Đức bao gồm: a, e, i, o, u đọc tương tự như phát âm tiếng Việt. Nhưng e đọc là “ê” còn o đọc là “ô”. Ngoài ra còn có 3 nguyên âm bị biến đổi là ä, ö, ü với cách đọc như sau :

ä đọc là a-ê.
ö đọc là o-ê.
ü đọc là u-ê.
 
hoc tiếng đức
Bảng nguyên âm và phụ âm để học tiếng Đức
 

Phụ âm để học tiếng Đức

Phụ âm trong tiếng Đức cũng có cách đọc tương đối giống với tiếng Việt nhưng phụ âm cần sự trợ giúp của âm khác khi đọc và có 1 chút khác biệt như sau:

Chữ J đọc là “giốt” với âm gió được ra nhiều hơn
Chữ G đọc là “kê” với âm “ê” được hơi kéo dài ra.
Chữ T đọc là “thê” với âm “ê” cũng hơi kéo dài.
Chữ H đọc là ” ha”.
Hãy nhớ rằng trong 1 từ luôn phải có nguyên âm, nếu như không có nguyên âm thì đó chắc chắn là từ viết tắt.

>>Xem thêm: Phương pháp học tiếng Đức giao tiếp theo chủ đề

Giống với tiếng Việt, Tiếng Đức cũng có những nguyên âm kép và phụ âm kép. Tức là có những chữ có thể đứng cạnh nhau để tạo ra một âm mới.

Nguyên âm kép và phụ âm kép trong bảng chữ cái học tiếng Đức.

Các nguyên tắc phát âm nguyên âm kép và phụ âm kép :
 
học tiếng đức
Ngôn ngữ tiếng Đức khá phức tạp 
 
- "ch" phát âm giống "kh" của tiếng Việt khi đi sau các nguyên âm a, o, u hay au
- Còn khi "ch" đi sau các nguyên âm e, i, ä, ö, ü, eu hay äu hoặc các phụ âm l, n hay r lại phát âm nhẹ khác hẳn hay chính là "ch" mềm
- ng ở cuối một vần phát âm dính liền với vần đó, thí dụ như singen phát âm thành "sing-en" chứ không phải "sin-gen"
- "sp-" và "st-" khi ở đầu một từ – dù từ này đứng riêng hay được ghép nên đứng bên trong một từ khác như Einstein (Ein-Stein), Profisport (Profi-Sport) – được phát âm như "schp-" hay "scht-"
- Trong các trường hợp khác, tức là khi "-sp-" và "-st-" đứng giữa hay đứng sau một từ, chúng lại phát âm như trong tiếng Anh.

>>Xem thêm: Mẹo học tiếng đức từ vựng

Một số lưu ý khi trong bảng chữ cái học tiếng Đức:

1. Trong tiếng Đức khi đọc có cả âm chết, một điều rất quan trọng trong học tiếng Đức đó là khi đọc chúng ta phải đọc tất cả các chữ cái không bỏ sót chữ nào kể cả âm chết.

Tiếng Việt không có những phụ âm chết này nên nhiều người hay bỏ qua chúng khi đọc tiếng Đức. Đa số là của những người không được học tiếng Đức một cách bài bản, chủ yếu là nói cho người ta hiểu. Lâu ngày thành thói quen rất khó bỏ, thêm nữa khi viết chữ Đức sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì thế ngay từ đầu nên tìm cách đọc thật chính xác tất cả các chữ trong từ. Đến một lúc nào đó tự nhiên sẽ nhuần nhuyễn dễ nghe hơn nhiều.
- Chữ "Z, z" đọc là "zett" hoặc chữ "j,J" đọc là "jott".
- Chữ "t" đứng sau cùng chính là phụ âm chết, người ta không đọc là "zết-thê" mà chỉ là "zết-thừ". Chữ "t" cuối cùng chỉ được xì gió ra từ miệng, không đọc rõ ràng.
- Nhưng nguyên âm khi đứng sau cùng vẫn được đọc rõ ràng ví dụ: chữ "g = gee" đọc là "gê-ê". Mặc dù sự chuyển tiếp giữa hai chữ "e" này rất nhanh nhưng nếu nghe tinh vẫn nhận ra được.

2. Hãy cố gắng phân biệt rõ ràng giữa âm L và âm N. Đây là điểm rất khó khăn với rất nhiều bạn học tiếng Đức.

Khi đọc chữ "l" và chữ "n" vị trí của lưỡi đều nằm bên trên như nhau nhưng chữ "l" thì lưỡi được thả lỏng, gió xì ra qua mũi và dưới lưỡi. Chữ "n" thì lưỡi cứng hơn và gió xì ra đằng mũi.

3. Đặc thù của tiếng Đức là phải phát âm tất cả các chữ trong một từ và có thể đánh vần được. Do đó, khi nhìn vào một từ ta có thể biết cách đọc cuả từ đó. 

Hãy giành nhiều thời gian cho việc học bảng chữ cái tiếng Đức bạn sẽ có thể học tiếng Đức một cách dễ dàng. Đọc tốt tiếng Đức cũng đồng nghĩa với hiểu tốt tiếng Đức. Cũng vì thế nên dành nhiều thời gian cho nó. Đây là một bước quyết định thành hay bại, vì thế không thể học qua loa được. Nếu chịu khó thì chỉ trong vòng hai tuần bạn đã có thể đọc chữ Đức tương đối tốt vì thực ra nó dễ hơn người ta tưởng nhiều. Mà đọc được chữ Đức có nghĩa là ta có thể học và sử dụng được bất cứ chữ nào bắt gặp. Như thế ta có thể nói là bạn đã biết tiếng Đức rồi, sẽ không còn gì có thể cản trở bạn được nữa và vấn đề chỉ còn là thời gian nữa mà thôi.
 

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo




Trang Chủ