• slider
  • slider

Bí quyết học tốt các phụ âm tiếng Hàn

PHụ âm và nguyên âm là cái cấu tạo nên âm tiết của tiếng hàn, vậy làm thế nào để có thể học tốt được các phụ âm. bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cách học thật hiệu quả phụ âm tiếng Hàn quốc.
Các cách học phụ âm tiếng Hàn
Phụ âm cơ bản
Hệ thống phụ âm của chữ Hangeul có tất cả 19 phụ âm, trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi. Khi đứng một mình, phụ âm không thể tạo thành âm mà  nó chỉ có thể tạo thành âm khi kết hợp với một nguyên âm nào đó để trở thành âm tiết. Phụ âm  như thế nào tùy theo nó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.
ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ,ㅂ,ㅅ,ㅇ,ㅈ,ㅊ,ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅎ
Chú thích phát âm: Phụ âm ㅇkhi đứng ở vị trí phụ âm cuối thì được phát âm là ŋ nhưng khi nó đứng đầu của âm tiết thì nó không được phát âm. Các phụ âm ㅊ,ㅋ,ㅌ,ㅍ là âm bật hơi. Những âm này được phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.
 
bảng các phụ âm trong tiếng Hàn
Các phụ âm cơ bản trong học tiếng Hàn phụ âm
 
Phụ âm đôi
Phụ âm đôi là những phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống phụ âm chữ Hangeul có 5 phụ âm đôi.
ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ  

>>> Xem thêm: http://tapchisinhvien.net/details/bat-mi-cac-ung-dung-hoc-tieng-han-vo-cung-hieu-qua-tren-android.html

Tùy theo phương pháp phát âm khác nhau mà có thể chia phụ âm ra thành các loại sau. Phụ âm thường là những phụ âm được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoặc quá căng; phụ âm bật hơi là những phụ âm được phát âm với luồng không khí được đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng và phụ âm căng là những phụ âm được phát âm với cơ lưỡi căng.
Phụ âm thường
ㄱ    ㄷ   ㅂ     ㅅ      ㅈ
Phụ âm bật hơi
ㅊ    ㅋ      ㅌ     ㅍ
Phụ âm căn
ㄲ    ㄸ    ㅃ    ㅆ     ㅉ
Với Cách học và đọc bảng chữ cái Hàn Quốc chi tiết sau, bạn sẽ có thể đọc được bảng chữ cái Hàn Quốc. Đồng thời, bạn sẽ có được bước đệm căn bản để đọc và học tiếng Hàn Quốc sau này.

Các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn
- 10 nguyên âm cơ bản:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

- 11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

- 14 phụ âm cơ bản:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

- 5 phụ âm đôi (kép):

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ
 
Học tiếng Hàn qua phụ âm vô cùng hiệu quả
Học tiếng Hàn qua phụ âm vô cung hiệu quả

Phụ âm cơ bản trong tiếng Hàn Quốc
Hệ thống phụ âm của chữ hangueul có tất cả 19 phụ âm,trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi. m cuối thì được phát âm là [ng] như trong tiếng Việt. Nhưng khi nó đứng đầu của âm tiết thì nó không được phát âm.
Các phụ âm ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ là những âm bật hơi. Chúng được phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.
 
Phụ âm đôi trong tiếng Hàn Quốc
Phụ âm đôi là những phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống tiếng Hàn phụ âm của chữ Hangeul có 5 phụ âm đôi

Tùy theo phương pháp phát âm khác nhau mà có thể chia phụ âm ra thành các loại sau. Phụ âm thường là những phụ âm được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoạc quá căng, phụ âm bật hơi là những phụ âm được phát âm với luồng không khí được đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng và phụ âm căng là những phụ âm được phát âm với cơ lưỡi căng.

Nguyên âm có nguyên âm dạng đứng được tạo bởi nét chính là nét thẳng đứng và nguyên âm dạng ngang được tạo bởi nét chính là nét nằm ngang. Như vậy, các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣđược coi là nguyên âm dạng đứng và nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ được coi là nguyên âm dạng ngang. Lưu ý, khi kết hợp với các nguyên âm dạng đứng, thì phụ âm đứng ở phía bên trái của nguyên âm. Ngược lại, khi kết hợp với các nguyên âm  ngang, phụ âm đứng trên phía bên trên của nguyên âm.

>>> Xem thêm: http://hoctienghan.com/n68/bang-chu-cai-han-va-bi-quyet-de-hoc-phu-am-tieng-han.html

ㄱ + ㅏ = 가
ㅅ + ㅗ = 소
ㅎ + ㅘ = 화
Phụ âm cuối
Những phụ âm đứng cuối âm tiết gọi là phụ âm cuối. Trong tiếng Hàn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát được nên các phụ âm khác khi được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều bị biến đổi cách phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.

Trong các phụ âm cuối, có những phụ âm cuối là phụ âm đôi được tạo thành bởi sự kết hợp của 2 phụ âm. 
Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ

Ví dụ: 앉다 [안따], 많다 [만타], 여덟 [여덜], 값 [갑], 없다 [업따].

Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát theo phụ âm sau: ㄺ, ㄻ

Ví dụ: 닭 [닥], 밝더 [벅다], 맑다 [막다], 젊다 [점따].

Từ vựng:

: Bánh nếp. 빵: Bánh mì. 딸기: Dâu tây. 옷: Áo. 꽃: Hoa
: Cá. 지갑: Ví. 발: Chân 잎: Lá. 닭: Gà

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo




Trang Chủ